Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài 46: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối - Phạm Thị Thanh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài 46: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối - Phạm Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_bai_46_xang_ti_met_khoi_de_xi_met_khoi.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài 46: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối - Phạm Thị Thanh
- TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁT TRANG
- Trong hai hình dưới đây : A B (Hình A có : (Hình B có : 34 hình lập phương nhỏ) 24 hình lập phương nhỏ) Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
- So sánh thể tích hai hình dưới đây? 1cm 1cm
- Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị : xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. 1cm3 1cm Xăng – ti – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm3 1cm. 3 Xăng – ti – mét khối viết tắt là: cm 1 dm Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm. 3 Đề - xi – mét khối viết tắt là: dm
- Cần bao nhiêu hộp hình lập phương cạnh 1cm để xếp đầy hộp hình lập 1dm3 phương cạnh 1dm? 1dm 1cm 1cm3
- Hình lập phương cạnh 1dm gồm: 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có: 1dm3 = 1000cm3
- Bài 1 : Viết vào ô trống Viết số Đọc số 76cm3 Bảy mươi sáu xăng – ti –mét khối 519dm3 năm trăm mười chín đề - xi - mét khối 85,08dm3 tám mươi lăm phẩy không tám đề - xi – mét khối bốn phần năm xăng – ti – mét khối 192cm3 một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối 2001dm3 hai nghìn không trăm linh một đề - xi – mét khối ba phần tám xăng – ti – mét khối
- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1dm3 = cm1000 3 5,8dm3 = ..cm5800 3 375dm3 = .cm375 000 3 800 nhân nhẩm với 1000
- CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

