Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 7 - Từ nhiều nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 7 - Từ nhiều nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_5_tuan_7_tu_nhieu_nghia.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 7 - Từ nhiều nghĩa
- Bé tập làm bánh
- Chúng mình cùng làm bánh tặng Mẹ nhé!
- 1. Từ đồng âm là gì? Âm thanh khi chọn Đúng Là những từ giống nhau Là những từ giống Âm thanh về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa nhưng khi chọn Sai nhau về nghĩa. khác nhau về âm. Cả A và B sai. Cả A và B đúng.
- 2. Cặp từ nào sau đây là cặp từ đồng âm? Âm thanh khi chọn Đúng xinh đẹp– xinh xắn Bao la – rộng lớn Âm thanh khi chọn Sai khổng lồ - bé tí Cái bàn – bàn bạc
- Những chiếc bánh thật là ngon !
- Từ nhiều nghĩa ( Tr. 66) Mục tiêu: - Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa. - Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhiều nghĩa. - Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
- Từ nhiều nghĩa ( Tr. 66) I. Nhận xét
- Bài 1. Tìm nghĩa của cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A: A B a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, Răng dùng để nghe. b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên Mũi hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn. c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc Tai động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
- Bài 1. Tìm nghĩa của cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A: A B b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên Răng hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn. c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc Mũi động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi. a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, Tai dùng để nghe.
- Bài 2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1? Răng của chiếc cào Làm sao nhai được? Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì? Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc?
- Bài 3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau? Khác nhau NghĩaTừ ở b gốcài 1 NghĩaTừ ở chuyển bài 2 Giống nhau NghĩaTừ ở b gốcài 1 NghĩaTừ ở chuyển bài 2 Cùng chỉ vật sắc, Dùng để Dùng để dọn Răng nhọn, sắp đều nhau nhai thức dẹp, thu gọn. thành hàng. ăn. Dùng rẽ nước, Cùng chỉ một bộ Dùng để chỉ, lái về phía Mũi phận có đầu nhọn thở, ngửi. nhô ra phía trước. trước. Cùng chỉ một bộ Dùng để Dùng để cầm, bê cho Tai phận mọc ra ở nghe. hai bên. chắc chắn.
- Từ nhiều nghĩa ( Tr. 66) II. Ghi nhớ - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. - Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ, nghĩa chuyển là nghĩa được suy ra từ nghĩa gốc. - Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. Khác với từ đồng âm, nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau.
- Từ nhiều nghĩa ( Tr. 66) VD: - Cao (sự tăng trưởng theo chiều thẳng đứng) - Cao dán (loại thuốc dán ngoài da) Từ đồng âm ( không liên quan về nghĩa)
- Từ nhiều nghĩa ( Tr. 66) VD: - Cao (sự tăng trưởng theo chiều thẳng đứng) nghĩa gốc - Sốt cao (tăng lên về nhiệt độ cơ thể) nghĩa chuyển Từ nhiều nghĩa - Cất cao tiếng hát (tăng lên về âm lượng) nghĩa chuyển
- Bài 1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? a. Mắt - Đôi mắt của bé mở to. - Quả na mở mắt. b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. - Bé bị đau chân. c. Đầu - Khi viết em đừng ngoẹo đầu. - Nước suối đầu nguồn rất trong.
- 1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? a. Mắt - Đôi mắt của bé mở to. Nghĩa gốc - Quả na mở mắt. Nghĩa chuyển
- Bài 1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Nghĩa chuyển - Bé bị đau chân. Nghĩa gốc
- Bài 1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? c. Đầu - Khi viết em đừng ngoẹo đầu. Nghĩa gốc - Nước suối đầu nguồn rất trong. Nghĩa chuyển
- Bài 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

