Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng (Tiết 1+2)

pptx 20 trang Nguyễn Bảo 30/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_hoat_dong_luyen_doc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng (Tiết 1+2)

  1. Trường Sơn đất nghèo sớm chiều áo nâu quân thù
  2. Quê hương /biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời /đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người/ vất vả in sâu/ Gái trai /cũng một áo nâu /nhuộm bùn.//
  3. www.9slide.vn
  4. Áo nâu: vải ngày xưa dệt và được nhuộm từ lá cây hay bùn có màu nâu. Anh hùng: là một con người đã chiến đấu với nghịch cảnh thông qua những chiến công của sự khéo léo, can đảm hoặc sức mạnh trong khi đối mặt với các nguy hiểm.
  5. Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam 1 đẹp như thế nào? Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam được mô tả: biển lúa mênh mông, có những cánh cò bay dập dờn, nhìn ra xa mây che mờ thoáng đỉnh Trường Sơn mỗi sớm mai và khi chiều tà. Cảnh sắc thiên nhiên thật non nước hữu tình.
  6. Hình ảnh con người Việt Nam trong những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao? 2 – Từ ngữ “vất vả in sâu”, hình ảnh “Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn” thể hiện hình ảnh vất vả, lam lũ, chân lấm tay bùn của người Việt Nam, đồng thời cũng thể hiện đức tính cần cù, chịu thương chịu khó trong lao động của ông cha ta từ ngàn đời xưa. – Con người Việt Nam mạnh mẽ, anh hùng trong chiến đấu (3 câu đầu khổ thơ thứ 3), hiền lành, giản dị trong đời thường (Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa). Hình ảnh “Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau” thể hiện con người Việt Nam phải trải qua bao gian khó, thương đau ở các thời kì gian khó
  7. Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, con người Việt Nam 3 qua hai khổ thơ cuối? Qua hai khổ thơ cuối, tác giả muốn nói về đất nước, con người Việt Nam: Việt Nam có thời tiết ôn hoà, cây cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi cho trồng trọt sản xuất nông nghiệp. Con người Việt Nam tình cảm, chung thuỷ, tài năng, mỗi người một vẻ, mỗi vùng một đặc trưng riêng, làm nên một đất nước tài hoa, xinh đẹp.
  8. Qua bài thơ, tác giả thể hiện những tình cảm gì đối với quê 4 hương, đất nước? + Tha thiết, gần gũi, gắn bó với quê hương, đất nước (thể hiện qua cách gọi tha thiết, trìu mến: Việt Nam đất nước ta ơi). + Tự hào về cảnh đẹp quê hương, đất nước (qua câu thơ: Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn). + Yêu (Quê hương biết mấy thân yêu) và thương quê hương (Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau), đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân Việt Nam (Mặt người vất vả in sâu, Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn). + Khâm phục và ngưỡng mộ con người Việt Nam (qua các chi tiết ca ngợi vẻ đẹp con người Việt Nam)
  9. Em thích những câu thơ nào trong bài? Vì sao? 5 Những câu thơ trong bài mà em thích là: Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. Vì qua những câu thơ này, em thấy người Việt Nam giản dị, bình thường, cơm trắng rau xanh lại có thể có được sức mạnh đánh đổ quân thù thành công, trở thành người hùng trong thời chiến và hoá thành người hiền lành, chất phác trong thời bình. Người Việt Nam thật linh hoạt và tài năng.
  10. Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
  11. Nội dung bài đọc Cảnh sắc Việt Nam ta đẹp rạng ngời trong non nước hữu tình, con người Việt đậm tình mà anh dũng, gan dạ. Là người Việt Nam, tự hào biết bao từng giá trị, vẻ đẹp quê hương.
  12. Welcom e SUMMETiêu chí đọc § Đọc giọng chậm, trầm rõ ràng với giọng kể chuyện thể hiện xót xa biết ơnR § Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng tự hào, anh dũng, mãnh liệt. § Biết đổi giọng phù hợp nội dung từng khổ thơ
  13. 1. Mỗi từ in đậm trong hai dòng thơ dưới đây có được dùng với nghĩa gốc không? Vì sao? Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ. – Từ in đậm “tay” được dùng với nghĩa gốc. Từ “tay” được dùng với nghĩa gốc, vì “tay người” chỉ bộ phận cơ thể người (nghĩa thứ nhất trong từ điển). – Từ “dệt” không được dùng với nghĩa gốc, vì nghĩa gốc của từ “dệt” trong từ điển là “làm cho sợi kết vào nhau thành tấm theo những quy cách nhất định để tạo ra vải, chiếu,...”. Còn trong bài thơ, “dệt nghìn bài thơ” là cách chuyển nghĩa (từ dệt được dùng với nghĩa chuyển) để nói về sự sáng tạo, tài hoa của con người Việt Nam.
  14. 2. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ thân yêu, vất vả trong bài thơ. - Thân yêu: thân thương, thương yêu, yêu thương,... – Vất vả: khó nhọc, nhọc nhằn,...
  15. 3. Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở bài tập 2. – Đôi bàn tay ông nội chai sần, ghi dấu những nhọc nhằn của một thời tuổi trẻ . – Áp đôi bàn tay của ông nội vào má, dù ram ráp, khô cứng chứ chẳng mềm mại, nhẹ nhàng, nhưng em thấy vô cùng ấm áp, thân thương.